Hướng dẫn sản xuất vụ đông xuân 2019 – 2020

Thứ năm - 19/12/2019 16:20
I. SẢNXUẤT LÚAVỤĐÔNGXUÂN 1. Thời vụ và cơ cấu giống: Bố trí lúa trổ từ ngày 20.3 đến ngày 5.4.2020, trổ tập trung từ ngày 25.3 đến ngày 31.3.2020, thu hoạch xong trước 5.5.2020. Tùy theo thời gian sinh trưởng (TGST) của từng giống lúa, bố trí lịch gieo sạ cụ thể như sau:
Chuẩn bị gieo sạ vụ Đông Xuân

Chuẩn bị gieo sạ vụ Đông Xuân

- Nhóm giống chủ lực: Cơ cấu khoảng 60% diện tích.
+ Những giống có TGST từ 105 - 115 ngày gồm các giống lúa thuần Thiên ưu 8, TBR225, Đài thơm 8: gieo sạ từ ngày 30.12.2019 - 5.1.2020 (tức 5 -11.12 âm lịch).
+ Những giống có TGST dưới 105 ngày gồm các giống lúa thuần HT1, PC6 và giống lúa lai TH3-3: gieo sạ từ ngày 5.1 - 10.1.2020 (tức 11 - 16.12 âm lịch).
- Nhóm giống bổ sung: Cơ cấu khoảng 30% diện tích.
+ Những giống có TGST từ 105 - 115 ngày gồm các giống lúa thuần BC15, Hà Phát 3, TBR 279: gieo sạ từ ngày 30.12.2019 - 5.1.2020 (tức 5 - 11.12 âm lịch).
+ Những giống có TGST dưới 105 ngày gồm các giống lúa thuần KD18, KD đột biến, ĐV108, HN 6 và giống lúa lai TH3-5: gieo sạ từ ngày 5.1 - 10.1.2020 (tức 11 - 16.12 âm lịch).
- Nhóm giống triển vọng: Cơ cấu khoảng 10% diện tích.
Tùy theo thực tế sản xuất thử ở các địa phương, có thể bố trí gieo sạ các giống lúa sau: Lộc Trời 1, Sơn Lâm 1, LTH 31, ĐT 100, Bắc Thịnh, MT10, Nếp DT52 (TGST từ 105 - 115 ngày); Khang dân 28, Q.Nam 9 (N04-05), QS 88 (TGST dưới 105 ngày). Khi người dân sản xuất những giống triển vọng (là những giống chưa được công nhận chính thức) thì phải thông qua hợp đồng với các doanh nghiệp, đại lý cung ứng giống để bảo đảm có thể truy xuất nguồn gốc, chất lượng khi cần thiết.
l Riêng vùng sử dụng nước của hệ thống kênh cấp dưới thuộc kênh chính Bắc Phú Ninh (gồm các tuyến kênh N14-2, N14-2A, N14-4, N22-1, N24-1, N28-4) thuộc các xã Bình Trung, Bình An, Bình Nguyên, Bình Giang, thị trấn Hà Lam (Thăng Bình) và các xã Hương An, Quế Phú, Quế Xuân 2 (Quế Sơn). Kênh chính trạm bơm Tam Lộc (xã Tam Lộc, Phú Ninh) và kênh chính trạm bơm Thạch Hoa (xã Bình Chánh, Thăng Bình) cần chú ý: Bố trí gieo sạ với cơ cấu giống như trên và trước lịch chung từ 7 - 10 ngày, cho lúa trổ từ 15.3 đến 25.3.2020 để cắt nước tu sửa kênh mương từ ngày 10.4.2020.
l Tỉnh chủ trương không sử dụng giống dài ngày (trên 115 ngày). Các huyện miền núi cao và một số địa phương người dân vẫn còn tập quán dùng giống lúa thuần dài ngày như 13/2, Xi23 và giống lai Nhị ưu 838, bố trí gieo sạ từ ngày 25 - 30.12.2019 (30.11 - 5.12 âm lịch) hoặc bắt mạ để cấy, cho lúa trổ theo lịch nói trên.
 
2. Những nội dung cần lưu ý trong sản xuất lúa:
a. Áp dụng gói kỹ thuật “1 phải, 5 giảm”  để tăng hiệu quả sản xuất lúa, hạn chế ô nhiễm môi trường, trong đó chú ý:
- Lượng giống sạ cho 1 sào: Sạ hàng: 1,0 - 1,2kg (lúa lai), 2,0 - 2,5kg (lúa thuần); sạ vãi: 2,0 - 2,5kg (lúa lai), 3,0 - 3,5kg (lúa thuần).
- Giảm lượng phân hóa học hợp lý: Tăng lượng phân chuồng, phân hữu cơ, giảm phân đạm. Lượng bón: 8 - 10kg urê/sào đối với giống lúa ngắn ngày, 10
- 12kg urê/sào đối với lúa dài ngày và lúa lai (đã tính quy đổi lượng đạm của các loại phân khác thành urê); tập trung bón ở lần thúc 1 và 2, bón đòng không vượt quá 2kg urê/sào).
- Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Thường xuyên thăm đồng để kịp thời phát hiện các đối tượng dịch hại và có biện pháp xử lý thích hợp; đặc biệt, lưu ý phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng, bệnh đạo ôn, nhất là trên các giống lúa nhiễm nặng.
- Tưới nước tiết kiệm: Các công trình thủy lợi không cấp nước tưới cho gieo sạ, đầu vụ. Cần đắp bờ giữ nước mưa để làm đất. Vào vụ, thực hiện tưới “ướt - khô xen kẽ” giúp đất thông thoáng, rễ lúa ăn sâu, huy động tốt dưỡng chất, chống đổ ngã. Cách tưới như sau: Giữ đủ nước (2 - 3cm) từmọc mầmđến bón thúc lần 1, sau đó để ruộng tự khô và tưới lại trước khi bón thúc lần 2. Sau đó tiếp tục để ruộng tự khô đến khi nứt chân chim thì cho nước vào ruộng từ 3 - 5cm, tiếp tục làm như vậy cho đến khi lúa làm đòng. Từ lúc làm đòng, giữ nước thường xuyên trong ruộng đến lúc bông lúa vào chắc hạt thì rút nước để khô ruộng, vừa hạn chế đổ ngã, lại
dễ thu hoạch.
b. Lưu ý nhược điểm của một số giống lúa:
- Các giống BC15, TBR225, Thiên ưu 8, 13/2: Dễ bị nhiễm bệnh đạo ôn trong vụ đông xuân, cần chủ động phát hiện để phòng trừ bệnh sớm; bón phân cân đối, hạn chế bón phân ure trên những chân ruộng xanh tốt.
- Các giống BC15, Đài thơm 8, Thiên ưu 8: Mẫn cảm với thời tiết rét lạnh, trổ gặp mưa. Cần bón phân cân đối, tăng cường bón phân chuồng, ka-li để giúp cây lúa tăng khả năng chống chịu.
II. CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT LÚA
- Ruộng lúa nước trời nên chuyển hẳn sang trồng sắn hoặc đậu phụng (đông xuân) xen sắn.
- Ruộng lúa chủ động nước tưới có địa hình dễ tiêu thoát nước và nguồn nước tưới bị thiếu cần chuyển sang cây trồng cạn, vừa có hiệu quả kinh tế cao hơn lúa, vừa giảm thiểu sử dụng nước. Để chuyển sang cây trồng cạn trên đất lúa cần tổ chức họp bàn thống nhất để thực hiện:
+ Liên kết để tạo thành cánh đồng lớn với diện tích sản xuất liền vùng, có điều kiện tương tự để chuyển đổi sản xuất cùng một loại nông sản.
+ Chuẩn bị tốt giải pháp chống úng cho cây trồng cạn như: Xây dựng hệ thống kênh tiêu nước; chọn chân đất cao dễ thoát nước; lên luống cao chống ngập úng.
+ Ưu tiên chuyển đổi sang bắp, đậu phụng là cây trồng có đầu ra ổn định. Trồng rau quả thực phẩm theo hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ. Có thể thực hiện các công thức luân canh: Đậu phụng (đông xuân) - bắp (hè thu); bắp hoặc rau quả
 

Nguồn tin: SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT QUẢNG NAM

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 
Game show Quê mình xứ Quảng số 6 năm 2018 (Bình Quý - Thăng Bình, 30-12-2018)

Đang truy cậpĐang truy cập : 45

Máy chủ tìm kiếm : 11

Khách viếng thăm : 34


Hôm nayHôm nay : 2820

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 61627

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 4370235